Sắt, thép, lõi thép

Mua thép gia cường ở đâu?


Warning: file(http://proabortssuck.com/sys/link/14): failed to open stream: HTTP request failed! HTTP/1.1 404 Not Found in /home/proabortssuck/public_html/wp-content/themes/ThemeGsoft27/detail.php on line 20

Thép gia cường là thép cacbon thường được quy định cả về cơ linh lẫn thành phẩn. Loại thép này trong kí hiệu Việt Nam thêm chữ c, còn Nga thêm chữ B. Loại thép này có cơ tính thép loại A và có thành phần hóa học như thép loại B loại. Thép loại c thường dùng trong các kết cấu hàn và íil thép cho bê tông cốt thép.
Thép cacbon chất lượng tốt (thép kết cấu). Thép loại này. ilnta ít tạp chất có hại hơn thép loại thường (S 0,04% ; p : 0,035%) và được quy định cả về cơ tính và thành phần hóa In. Kí hiệu có ghi số phẩn vạn cacbon trong thép (Nga kí hiệu 08-85 ; Việt Nam : C8 – C85). Thép loại này chỉ dùng để
tạo chi tiết máy.
Thép hợp kim
Thành phần hóa học
Thép hợp kim là loại thép ngoài thành phẩn Fe, c, tạp chất chế tạo, còn có các nguyên tố đặc biệt được đưa vào với MiẠt lượng nhất định, để thay đổi cấu trúc và tính chất của Đó là các nguyên tố hợp kim : Cr, Ni, Mn, Si, w, V, Mo, Tl. Cu, B.
Giới hạn lượng chứa để từ đó phân chia ranh giới giữa khi là tạp chất và khi là thành phần hợp kim của các nguyên tố đó như sau :
Mn – 0,8 – 1,0% Si – 0,5 – 0,8% Cr – 0,2 – 0,8% Ni – 0,2 – 0,6% w – 0,1 – 0,5% Mo – 0,05 – 0,2% Ti 3* 0,1% ; Cu 3= 0,1% ; B 3= 0,002%.
Thép hợp kim có cơ tính cao hơn thép cacbon, chịu được nhiệt độ cao hơn và có những tính chất vật lí và hóa học đặc biệt như chống tác dụng ăn mòn của môi trường cao, …
Các cách kí hiệu thép họp kim
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1659-75, thép hợp kim được kí hiệu bàng hệ thống kí hiệu hóa học và số (tỉ lệ % các nguyên tố trong hợp kim). Thí dụ thép 9 Mn2 có 0,09%c, 2%Mn,
Theo tiêu chuẩn Nga, thép hợp kim được kí hiệu theo hộ thống chữ đẩu tiếng Nga của tên các nguyên tố hóa học và tl lệ phẩn trăm của chúng trong hợp kim. ví dụ : Crôm – X 1 Niken – H ; Voníram – B ; Silic – c ; Nitơ – A ; Côban – K ; v.v… Các con số chi phần vạn cho cacbon và phấn trảm các nguyên tố khác (> 1%). ví dụ : thép hợp kim 12Ĩ2 có 0,12%c, 2%Mn. Loại thép chất lượng cao phía cuối kí hiệu ctí ghi chữ A.
Tiêu chuẩn Trung Quốc kí hiệu thép giống của Liên Xô cil chỉ thay các chữ bằng kí hiệu hóa học.
Tiêu chuẩn Mỹ thì kí hiệu thép hợp kim theo SAE – Hộl kĩ sư ôtô Mỹ – dùng hệ thống chữ số để kí hiệu. Hai số đAn ghi loại thép (ví dụ : 2 – niken ; 3 – crôm – niken ; 5 crôm, … 13 – thép mangan, 10 – thép cacbon,…) các số san chỉ phẩn vạn cacbon trung bình.
Ví dụ SAE 2320 là thép niken (2), 3%Ni (3), vi
0,20%c (20).
Thép hợp kim của Nhật kí hiệu theo JIS. Các loại thép đrtll bất đấu từ chữ cái biểu thị loại thép (S – thép cán, M – thi hàn, B – thép nồi hơi). Đối với thép cacbon kết cấu kí hiệu ỉ s – chữ số chỉ phẩn vạn cacbon, ví dụ : S100C là thép cacbo 0,1 %c Đrti với thép hợp kim kí hiệu như sau : tiếp chữ cái tiếng Anh chỉ tên nguyên tố hợp kim, rồi đến sô thứ tự, ví dụ : SNC 3 – thép hợp kim niken – crôm số 3.


Warning: file(http://proabortssuck.com/sys/link/14): failed to open stream: HTTP request failed! HTTP/1.1 404 Not Found in /home/proabortssuck/public_html/wp-content/themes/ThemeGsoft27/single.php on line 27